Kiến thức cơ bản về phân tích kỹ thuật Kiến thức phân tích kỹ thuật từ cơ bản đến nâng cao

Fibonacci

Dãy số Fibonacci

Dãy Fibonacci là dãy vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng hai phần tử 0 và 1. Các phần tử sau đó được thiết lập theo quy tắc mỗi phần tử luôn bằng tổng hai phần tử trước nó: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34… Công thức truy hồi của dãy Fibonacci là:

Dãy số này có một tính chất đặc biệt: 5/3 ~ 8/5 ~ 13/8 ~ … ~ 1.618.

Tỷ lệ 1.618 được xem như tỷ lệ vàng. Nó được giới khoa học phát triển ra thành một loạt các tỷ lệ như:

  • 1 / 1.618 ~ 0.618 ~ Fibo 61.8%
  • 1 – 0.618 ~ 0.382 ~ Fibo 38.2%
  • 0.618 – 0.382 ~ 0.236 ~ Fibo 23.6%
  • 1.618 * 1.618 ~ 2.618
  • 2.618 * 1.618 ~ 4.236

Người ta tìm thấy các tỷ lệ này có mặt rất nhiều trong tự nhiên và tin rằng market cũng tuân theo các tỷ lệ đó. Trong phân tích kỹ thuật Fibonacci có nhiều dạng như: Fibonacci Retracement, Fibonacci FanFibonacci Time Zones.

Fibonacci Retracement và ứng dụng

Fibonacci Retracement  được dùng để xác định các vùng đảo chiều mà thị trường sẽ chấm dứt quá trình điều chỉnh hay hồi phục kỹ thuật (Retracement hay Pullback). Phản ứng của giá tại từng mức phản ánh tầm quan trọng của ngưỡng Fibonacci đó. Thường ngưỡng 0.382, 0.5 và 0.618 là các ngưỡng mà giá có xu hướng đảo ngược nhiều nhất.

Để giúp mọi người hiểu hơn về công cụ này, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về một vài ví dụ:

fibonacci retracement va ung dung

Vàng đã tìm thấy hỗ trợ có ý nghĩa ở mức thoái lui 0.618

fibonacci retracement va ung dung

Euro đã tìm thấy ngưỡng kháng cự đầu tiên tại mức thoái lui 0.618. Sau đó là mức thoái lui 0.786 của cùng mức tăng đó

Thiết lập cụm giá Fibonacci (Fibonacci price cluster)

cach thiet lap cum gia fibonacci price cluster chinh xác

Cách thiết lập cụm giá Fibonacci (Fibonacci price cluster) chính xác
cach thiet lap cum gia fibonacci price cluster khong chinh xac

Cách thiết lập cụm giá Fibonacci (Fibonacci price cluster) sai
Fibonacci price extensions

Fibonacci price extensions được chạy để thiết lập các tham số hỗ trợ hoặc kháng cự cho bất kỳ thị trường nào chúng ta phân tích. Fibonacci price extensions được thiết lập và sử dụng tương tự như Fibonacci retracement. Sự khác biệt duy nhất giữa chúng là đối với các retracement thì các mối quan hệ của swing trước đó dưới 100%, còn đối với price extensions thì các mối quan hệ của swing trước đó vượt quá 100%.

Các mức hỗ trợ tiềm năng và kháng cự tiềm năng được thiết lập dựa trên các tỷ lệ 1.272; 1.618; 2.618; 4.236. Mức 1.618 được sử dụng phổ biến nhất. Mức 2.618 được sử dụng như là mục tiêu thứ ba cho thiết lập giao dịch. Còn mức 4.236 được xem là mức rất mở rộng trong thị trường và nó được xem như là mức cuối cùng mà tại đó xu hướng hiện tại có thể chấm dứt.

vi du ve fibonacci price extensions 1.272

Fibonacci 1.272 thiết lập nên mức kháng cự tương đối mạnh
vi du ve fibonacci price extensions 1.618

Mức hỗ trợ mạnh được thiết lập tại mức Fibonacci 1.618
Trend-Based Fib Extension

Trend-based Fib Extension được thiết lập từ ba điểm dữ liệu và so sánh sự dao động theo cùng một hướng. Khi cú swing được thiết lập với ba điểm thấp – cao – thấp sẽ hình thành nên một mức kháng cự tại mức Fibo 1.0 hoặc 1.618. Ngược lại, khi cú swing được thiết lập với ba điểm cao – thấp – cao sẽ hình thành nên một mức hỗ trợ tại mức Fibo 1.0 hoặc 1.618. Để hiểu rõ công cụ này, chúng ta cùng nhau phân tích các ví dụ sau:

vi du ve trend-based Fib Extension du bao khang cu tai muc 1.618

Trend-based Fib Extension dự báo kháng cự tại mức 1.618
vi du ve trend-based Fib Extension du bao khang cu tai muc 1.0

Hỗ trợ được dự báo bởi Trend-based Fib Extension tại mức 1.0

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *